móc treo

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017 TRƯỜNG MN KHÁNH LỘC

Thứ tư - 24/08/2016 14:51
UBND HUYỆN CAN LỘC TRƯỜNG MN KHÁNH LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BC-MN Khánh Lộc, ngày tháng 8 năm 2016 BÁO CÁO Tổng kết năm học 2015 - 2016 Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 - 2017 Phần thứ nhất Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 I. Kết quả đạt được: 1. Công tác tham mưu và chỉ đạo.
UBND HUYỆN  CAN LỘC
TRƯỜNG MN KHÁNH LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số:       /BC-MN
 
Khánh Lộc, ngày        tháng 8 năm 2016
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015 - 2016
Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016  -  2017
 
Phần thứ nhất
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016
          I. Kết quả đạt được:
         1. Công tác tham mưu và chỉ đạo.
         - Đảng ủy ban hành nghị quyết số 08/2015/NQĐU ngày 03 tháng 9 năm 2015 về việc tập trung lãnh đạo thực hiện nhiêm vụ giáo dục đào tạo năm học 2016-2016.
Nghị quyết số 01/2016 /NQĐU ngày 10 tháng 01 năm 2016 về tập trung lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị kinh tế xã hội an ninh quốc phòng năm 2016.
- Hội đồng nhân dân xã ban hành nghị quyết số 02/2016/ NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2015 về nhiệm vụ giải pháp thực hiện kế hoạch Kinh tế- Xã hội, Quốc Phòng An ninh 6 tháng cuối năm 2015.
2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
a. Cuộc vận động “ Học tập và theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
- Mỗi CBGV, NV trong nhà trường đều nêu cao tinh thần tham gia học tập đầy đủ về các buổi học chính trị, nghị quyết đảng các cấp, phát huy vai trò gương mẫu trong mọi phong trào.Sống trung thực, lành mạnh, thực hành tiết kiệm chống tham ô lảng phí.
          - 100% CBGV,NV làm bài thu hoạch nghị quyết trung ương 8, nghị quyết trung ương 9 nghiêm túc và đạt kết quả.
- Mỗi một CBGV,NV thực hiện tốt cuộc vận động
- Trong năm học mỗi CBGV, NV trong nhà trường luôn luôn là tấm gương tiêu biểu cho học sinh noi theo, không có giáo viên nào vi phạm về đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn. Mỗi CBGV, NV luôn phấn đấu vươn lên học tập để nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, có 1 GV đang tham gia học đại học, mỗi CBGV luôn tự học và có nhiều sáng tạo, đổi mới trong công tác quản lý, phương pháp dạy học như cô: Nguyễn Thị Hiền, Hoàn Thị Nga, Nguyễn Thị Hạnh, Bùi Thị
b. Phong trào: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Sưu tầm, lựa chọn các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao lồng ghép vào trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, và vào các ngày lể, ngày hội.
- Tổ chức thi các trò chơi dân gian, hát dân ca cho giáo viên và học sinh vào các ngày lể hội khai giảng, 20/11, 08/03, và ngày hội thể dục, thể thao.
- Tạo mối quan hệ giữa cô với trẻ, giữa trẻ với trẻ, và giữa cô với phụ huynh.
- Công trình vệ sinh thường xuyên sạch sẻ không hôi khai, đủ nước sạch cho trẻ dùng hàng ngày.
- Tạo cảnh quan môi trường Xanh- Sạch- Đẹp, an toàn và thân thiện, trong năm học nhà trường đã trồng các loại rau xanh, cây hoa, để đảm bảo cho môi trường vui chơi của trẻ sạch sẽ, thoáng mát.
- Rèn cho trẻ có các kỹ năng ứng xử, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ và các thói quen vệ sinh, văn minh trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:
- Toàn trường có 9 nhóm lớp. Trong đó có 2 nhóm trẻ và 7 lớp mẫu giáo.
+ Số trẻ ra nhà trẻ: 67/167 cháu đạt tỷ lệ 40%)
+ Số trẻ ra lớp mẫu giáo: 228/228 cháu đạt tỷ lệ 100%. Riêng trẻ 5 tuổi 54/54 cháu ra lớp đạt tỷ lệ 100%.  Số trẻ 5 tuổi được hổ trợ tiền ăn là: 6 trẻ; số tiền: 6.480.000 đồng
* Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
+ Điều tra rà soát số trẻ em trong độ tuổi từ 0-5 tuổi để huy động trẻ đến lớp: huy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường.
+ Có 54/54 trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non bàn giao cho trường Tiểu học đạt tỷ lệ 100%.
+ Xã được công nhận đạt chuẩn PCGDMNT 5 tuổi năm 2016
+ Bố trí đủ giáo viên theo định biên 2 cô/ lớp.
4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
4.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.
- Số trẻ ăn tại trường 100%. Trong đó ăn bán trú 295/295 cháu đạt tỷ lệ 100%.
- Mức ăn 14.000 đồng/ ngày/ trẻ. Trong đó trẻ nhà trẻ ăn 3 bận/ngày, trẻ mẫu giáo 2 bận/ ngày
- Số trẻ đươc cân đo 4 lần/ năm: Số trẻ được cân, đo 295/295 cháu. Tỷ lệ 100%
- Trẻ suy dinh dưỡng toàn trường 5,7 % ( Giảm 1,8 % so với đầu năm)
+ Trẻ thấp còi:  tỷ lệ 6,5 %.( giảm so với đầu năm 1,5% )
- Kết quả trẻ được khám sức khoẻ: 295/295 cháu, tỷ lệ 100%
- Số trẻ được tiêm phòng sỡi, uống vắc xin, uống thuốc tẩy giun: 295/295 cháu đạt tỷ lệ 100%.
- Thực hiện đầy đủ các văn bản quy định về VSATTP trong trường mầm non.
- Trong năm học nhà trường đã mua sắm các dụng cụ, dồ dùng để phục vụ cho công tác ăn bán trú  để bảo đảm về VSATTP.
- Nâng cao chất lượng bửa ăn cho trẻ như tổ chức họp phụ huynh lấy ý kiến của các bậc phụ huynh để tăng số tiền ăn cho trẻ khi giá cả biến động.
- Đầu năm nhà trường ký hợp đồng với phụ huynh, với các chủ lò mổ gia súc, chủ hàng cá để cung ứng nguồn thực phẩm sạch, rỏ nguồn gốc đảm bảo VSATTP. Trong năm học này không để xẩy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm ở trường mầm non.
- Phối hợp với trạm y tế để cân đo và khám sức khoẻ, tiêm chủng theo định kỳ, tiêm phòng sỡi cho trẻ.
4.2. Công tác giáo dục:
- Toàn trường thực hiện chương trình GDMN mới ở 7 lớp mẫu giáo và 2 nhóm trẻ ( 2 lớp lớn, 2 lớp nhỡ, 3 lớp bé) 1 nhóm trẻ 25 - 36 tháng và 1 nhóm trẻ 18 - 24 tháng, đạt tỷ lệ 100% với số trẻ 295/295 cháu.
- Hoàn thành đánh giá khảo sát trẻ theo bộ chuẩn phát triển cho trẻ 5 tuổi có 2 lớp với 54 cháu kết quả đạt: 52/54 cháu tỷ lệ: 96,3%; chưa đạt 2/54 cháu tỷ lệ: 3,7%.
- Triển khai và thực hiện tốt chuyên đề "Lấy trẻ làm trung tâm" thực hiện chuyên đề phát triển vận động. Tổ chức chuyên đề cấp trường về hướng dẫn thực hiện chương trình mầm non mới, chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm và đánh giá trẻ cuối ngày, cuối chủ đề. Đánh giá bộ chuẩn trẻ 5 tuổi.
Tổ chức thành công hội thi cô,mẹ và bé với tiếng hát dân ca đã huy động được đông đảo phụ huynh tham gia. Qua hội thi ban tổ chức đã trao giải nhất hội thi nhỡ B, giải nhì lớp 3 tuổi C nhóm trẻ 25 - 36 tháng. Nhiều phụ huynh ở các lớp bé và nhóm trẻ đã quan tâm, nhiệt tình, trách nhiệm. Tổ chức tốt ngày hội thể dục thể thao cấp trường.        - Mua sắm đầy đủ các đồ dùng học tập cho trẻ đặc biệt chú trọng ưu tiên và quan tâm lớp 5 tuổi.
4.3. Kết quả triển khai một số nội dung
 * Về giáo dục ATGT, GDBVMT:
- Lồng ghép các nội dung giáo dục ATGT và giáo dục BVMT vào trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ vào trong các hoạt động hàng ngày.
- Xây dựng môi trường giáo dục ATGT và giáo dục BVMT với nhiều hình thức đa dạng và phong phú ở trong từng góc lớp và ngoài sân trường
- Tổ chức tuyên truyền về luật ATGT cho CBGV,NV và học sinh, tổ chức ký cam kết thực hiện luật ATGT năm học 2015 - 2016 đầy đủ.
- Thành lập ban chỉ đạo ATGT trong nhà trường.
- Tuyên truyền với phụ huynh về việc đảm bảo an toàn giao thông cho trẻ khi đưa trẻ đến trường, đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, nhất là khi đưa trẻ đi học.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch, nhặt rác ghét bỏ đúng nơi quy định.
- Thường xuyên khơi thông cống rãnh, xữ lý rác thải. Phối hợp với hợp tác xã môi trường thu gom rác hàng ngày làm cho môi trường xanh - Sạch - Đẹp.
- Tham mưu mua sắm các loại đồ dùng, trang thiết bị cho công tác giáo dục bảo vệ môi trường như: Mua thùng đựng rác, xô, chậu.
* Về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
- Giáo dục cho trẻ và CBGV, NV biết tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt như khi ra khỏi phòng biết tắt quạt, tắt bóng đèn, biết tắt vòi nước khi nước đang chảy. Giáo dục trẻ không lại gần các nguồn điện nguy hiểm, lồng ghép các nội dung giáo dục trẻ sử dụng năng lượng và tiết kiệm điện hiệu quả vào các hoạt động hàng ngày.
- Giáo dục trẻ 5 tuổi biết phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu trong các hoạt động giáo dục hàng ngày; giáo dục về tài nguyên và môi trường, biển, hải đảo.
* Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
- Toàn trường có 94,1% CB, giáo viên, nhân viên biết sử dụng công nghệ thông tin vào trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Tại hội nghị đầu năm nhà trường đã phát động và đề ra chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên để thực hiện.
          * Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          - Thực hiện tốt công tác tự đánh giá, hoàn thành thu thập minh chứng, nhập số liệu vào phần mềm kịp thời, có đầy đủ các loại hồ sơ, hoàn thành báo cáo tự đánh giá. Làm tờ trình đè nghị Tỉnh về kiểm tra đánh giá ngoài và đã được công nhận trường đạt cấp độ III về chất lượng giáo dục.
 5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
- Tổng số CBGV,NV: 27 người; Trong đó CBQL: 3 ; GV: 17; NV: 7; Trong đó: Trình độ đại học: 14; cao đẳng: 6; trung cấp: 7(Kể cả NVND).
-  Tổng số biên chế: 16 người; trong đó CBQL: 3 người; GV: 13 người.
+ Nhân viên hợp đồng: 1.800.000 đồng/ tháng, giáo viên 1.500.000 đồng/tháng.
- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường có 12 giáo viên tham gia. Trong đó kết quả 10 giáo viên đạt: Cô Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Tâm, Bùi Thị Hà, Trần Thị Vân, Nguyễn Thị Huyền A, Nguyễn Thị Huyền B,  Lê Thị Tình, Nguyễn Thị Hiền. bồi dưỡng 1 giáo viên dự thi cấp tỉnh. Cô Nguyễn thị Thảo đạt nhân viên y tế giỏi cấp huyện.
- Tổ chức thi đồ dùng đồ cấp trường chọn sản phẩm dự thi cấp huyện, tổ chức trưng bày đồ dùng, đồ chơi vào ngày 20/11 tổng số đồ dùng, đồ chơi tự làm trong năm: 1.830 cái, tiêu biểu trong phong trào làm đồ dùng đồ chơi cô Hoàn Thị Nga, Nguyễn Thị Hiền, Võ Thị Thủy, Bùi Thị Hà.
- Tổ chức các chuyên đề thiết thực: các tiết dạy thể nghiệm, ứng dụng CNTT.
- Bồi dưỡng viết SKKN trong năm học có 12 đề tài SKKN dự xét cấp trường có 10 đề tài đạt bậc 3,4 cấp trường. Có 3 sáng kiến đạt bậc 3,4 cấp huyện.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học: Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất.
* Kết quả đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng và hiệu phó được đánh giá theo chuẩn đầy đủ, đánh giá thực chất trong đó xếp loại khá: 3.
* Kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp:
- Số giáo viên được xếp loại: 13/13 người, tỷ lệ: 100%,  trong đó xếp loại xuất sắc: 3, tỷ lệ: 19,50 %; khá: 6, tỷ lệ: 49,50%; TB: 4, tỷ lệ: 31 %.
6. Cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường, thiết bị dạy học.
        - Nhà trường tham mưu với địa phương hổ trợ kinh phí 50.000.000đ để  hoàn thành công trình vườn cổ tích cho trẻ học tập khám phá, xây dựng vườn rau có đường đi lối lại, hệ thống vòi phun tự động, nhà trường có vườn rau phong phú các loại rau, đủ rau sạch cho trẻ dùng hàng ngày;
- Tham mưu với UBND xã hổ trợ 4 tấn xi măng, 4.600.000đ tiền mặt để làm vườn rau. Xây hệ thống bồn hoa. Đổ đất phía trước vườn trường, láng sân chơi cho trẻ. Tu suẳ lại hệ thống bồn hoa;
- Toàn trường hiện có 9 nhóm lớp trong đó có 6 phòng học  kiên cố, 2 phòng học cấp 4và 1 phòng đanh học tạm tại phòng y tế, bếp ăn đúng quy định;
- Mua sắm các loại đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị, tủ sấy bát, mua thãm trãi nền nhà cho tất cả các nhóm, lớp.
Tổng kinh phí xây dựng và mua sắm trong năm là 423.560.000đ
7. Thực hiện công bằng trong GDMN, giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
- Trẻ khuyết tật được hoà nhập: 0
- Thực hiện đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên về các chế độ giảm học phí, cấp bù học phí và hổ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi, trẻ em thuộc diện hộ nghèo toàn trường có 28 cháu được hưởng chế độ theo quy định.
- Nhân dịp tết tặng quà cho 16 cháu có hoàn cảnh khó khăn và trẻ khuyết tật, 2 giáo viên có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 2.100.000 đồng.
8. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN.
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh về nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở các độ tuổi, xây dựng các góc tuyên truyền về vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, các chuyên đề khác bằng các hình thức, thông qua các hoạt động CSGD trẻ hàng ngày, họp phụ huynh, đặc biệt là qua giờ đón và trả trẻ.
- 9 nhóm lớp có xây dựng góc tuyên truyền về các nội dung chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Nhà trường có bảng tuyên truyền về công tác PCGDMN.
- Tuyên truyền các nội dung về GDMN thông qua các hội thi, và có nhiều phụ huynh ở các lớp bé và nhóm trẻ đã quan tâm, nhiệt tình, trách nhiệm cùng tham gia chia sẻ với nhà trường trong các hội thi.
- Họp phụ huynh 2 lần/năm.
- Viết bài tuyên truyền về giáo dục mầm non trên loa truyền thanh xã: 4 bài/ năm
- Phối hợp với hội phụ nữ, trạm y tế, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh để làm tốt công tác huy động trẻ đến trường, ăn bán trú, công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ bằng các hình thức: Cân đo, khám sức khoẻ đầu vào, phân loại tật, tiêm chủng, uống vắc xin, uống thuốc tẩy giun, phối kết hợp với phụ huynh để cung ứng với các loại rau sạch, đảm bảo an toàn, công đoàn phát động làm vườn trồng các loại rau sạch phục vụ cho công tác bán trú.
9. Công tác quản lý:
- Tham mưu với địa phương để có nghị quyết thực hiện công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.
- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các văn bản, các chỉ thị của các cấp kịp thời, có hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục, hoàn thành công tác tự đánh giá và đón đoàn đánh giá ngoài của Tỉnh.
- Nhà trường thực hiện tốt công tác công khai theo thông tư 09; Công khai chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, công khai cơ sở vật chất, công khai tài chính, công khai đội ngủ CBGV, NV. Đầu năm học đề ra các tiêu chí thi đua, đưa ra các quy chế hoạt động của nhà trường để cho mỗi CBGV,NV thực hiện.
* Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính trong GDMN.
- Nhà trường đã tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề.
+ Tổng số giáo viên được kiểm tra toàn diện: 6 cô trong đó loại tốt: 3 cô; loại khá: 2 cô;
+ Tổng số giáo viên được kiểm tra chuyên đề: 12 cô trong đó loại tốt: 4 cô; loại khá: 6 cô; loại TB: 2 cô; loại yếu: không
+ Công tác kiểm  tra việc rèn nề nếp thói quen cho trẻ, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở từng độ tuổi, chất lượng khảo sát trẻ ở các độ tuổi, Chất lượng trẻ 5 tuổi về việc thực hiện PCGDMNNT, chất lượng ăn bán trú, chế độ ăn của trẻ, công tác quản lý tài chính, việc thực hiện các chuyên đề thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động trong nhà trường.
10. Công tác thi đua khen thưởng:
- Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.
- Nhà trường đạt danh hiệu tập thể LĐTT cấp huyện.
- Có 1 đ/c đạt CSTĐCS.
-  Có 11 đ/c đạt danh hiệu LĐTT.
II. Những tồn tại, hạn chế:
1. Tỉ lệ trẻ đi học chuyên cần nhóm trẻ chưa cao, việc vận động trẻ ra nhóm trẻ còn gặp khó khăn.
2. Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao 5,7%, chưa có giải pháp thực chất để phục hồi trẻ suy dinh dưỡng.
3. Số trẻ trên nhóm lớp còn quá tải ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục. Nhóm trẻ 40 cháu, MG 4 tuổi: 42 cháu/1 lớp.
4. Một số giáo viên nhiều tuổi nên việc tiếp xúc với những cái mới hạn chế, giáo viên trẻ mới ra trường chưa chịu khó học hỏi, đổi mới. Một số giáo viên ngại khó, ngại đổi mới. Công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên phần tự học ở nội dung 3 còn hình thức, việc vận dụng các bài học vào trong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ còn hạn chế. Chất lượng sinh hoạt ở các tổ chuyên môn chưa đều đặn, các nội dung chưa đi sâu vào nhiệm vụ chuyên môn.
5. Công tác viết tin bài trên Website còn hạn chế.
6. Đồ dùng đồ chơi ở các độ tuổi 3,4 tuổi còn chưa đầy đủ. Phong trào làm đồ dùng, đồ chơi ở một số giáo viên còn hạn chế, chưa chịu khó tìm tòi nên hầu hết các mẫu mã củ, tính thẩm mỷ chưa cao.
7. Phòng học còn thiếu do số trẻ tăng, cảnh quan nhà trường tuy đã được cải tạo nâng cấp nhưng khu vực phía sau trường vẫn còn ao hồ, chưa có tường bao khép kín.
III. Nguyên nhân:
1. Nguyên nhân kết quả đạt được:
- Xây dựng mối đoàn kết nội bộ thống nhất trong đảng, trong tập thể sư phạm cao.
- BGH làm tốt công tác tham mưu với các ngành các cấp, với lãnh đạo chính quyền địa phương để sơ hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị dạy học hiện đại phục vụ việc dạy và học đạt kết quả tốt.
- Tập thể GV có tinh thần đoàn kết nhất trí cao, chăm chỉ, chịu khó, tận tâm trong công việc.
Nhà trường đã chú trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhất  là đối với giáo viên mới ra trường. BGH, tổ chuyên môn đã thiết kế được nhiều tiết chuyên đề có chất lượng để GV học hỏi.
- Nhà trường làm tốt công tác đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn phát triển.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục.
2. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế:
- Nhà trường chưa được sự quan tâm đầu tư của các cấp về việc xây dựng cơ sở vật chất nên chủ yếu các nguồn kinh phí xây dựng của nhà trường là do dân và phụ huynh đóng góp nên vẫn đang còn thiếu phòng học và 1 số hạng mục khác.
-  Một số đảng viên, giáo viên nhiều tuổi nên việc tiếp xúc với những cái mới hạn chế, giáo viên trẻ mới ra trường chưa chịu khó học hỏi, chậm đổi mới, GV chưa có máy tính ở nhà.
- Công việc của BGH nhiều, chưa có GV chuyên trách CNTT, văn phòng, văn thư nên hiệu trưởng còn phải kiêm nhiệm quá nhiều, việc viết bài lên trang wewp của giáo vên chưa có và chưa kịp thời.
- NV nuôi dưỡng hầu hết mới ra trường, chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều.
- Đời sống kinh tế của phụ huynh nông thôn còn gặp nhiều khó khăn.
- Trình độ nhận thức của một số phụ huynh chưa đồng đều.                          
PHẦN THỨ HAI
 Phương hướng nhiệm vụ năm học 2016 - 2017
Căn cứ chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và  giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016 – 2017; công văn của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bậc học mầm non năm học 2016 - 2017; Căn cứ nhiệm vụ trọng tâm của bậc học mầm non của Phòng GD&ĐT Can Lộc. Trường mầm non Khánh Lộc dựa trên tình hình thực tế của địa phương và nhà trường đề ra một số nhiệm vụ trọng tâm cho năm học như sau:
          I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
          1. Thuận lợi:
          - Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, chính quyền địa phương xã, của Phòng GD&ĐT Can Lộc, trường đã đạt trường chuẩn Quốc Gia mức I sau 5 năm, được công nhận trường đạt chất lượng giáo dục cấp độ III.
          - Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng sâu rộng, được sự quan tâm ủng hộ của các cấp, các ngành, của các hội xã hội.
          - Phụ huynh ngày càng có nhận thức đúng đắn vai trò, sự học của con em mình, quan tâm, chăm lo cho bậc học mầm non.
          - Đội ngủ CBQL trẻ, nhiệt tình, đội ngủ giáo viên được trẻ hóa, ngày càng được nâng cao về trình độ.
          - Tập thể CBGV,NV đoàn kết nhất trí cao, tâm huyết với nghề nghiệp.
          2. Khó khăn:
          - Một bộ phận giáo viên việc đổi mới phương pháp dạy học còn chậm.
          - Một số phụ huynh chưa có nhận thức đúng đắn về bậc học mầm non.
          - Công tác huy động các nguồn lực, sự huy động đóng góp của các bậc phụ huynh để xây dựng, mua sắm CSVC còn khó khăn
- Nhà trường hiện đang xây dựng, mua sắm nhiều hạng mục nhưng nguồn kinh phí đầu tư của cấp trên không có nên hiện đang còn gặp khó khăn về tài chính.
- Phòng học và các phòng chức năng còn thiếu ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
          II. NHIỆM VỤ CHUNG:
Năm học 2016 - 2017, năm học tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị Quyết XII của Đảng. Thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW ngày 04/11/2013 hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của đại hội Đảng các cấp.
Tập trung huy động trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần ở nhà trẻ và mẫu giáo. Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan nhà trường, xây dựng vườn rau phía sau. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ và yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá. Công tác kiểm định chất lượng.
III. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Tập trung thực hiện kế hoạch phát triển trường lớp:
- Tổng số nhóm lớp: 9. Trông đó nhóm trẻ: 2. Lớp mẫu giáo: 7.
- Số trẻ:  + Nhóm trẻ: 57 /151 cháu. Tham mưu mở 1 nhóm trẻ gia đình: 5 cháu,  tỷ lệ huy động đạt  41%
    + Mẫu giáo: 244 cháu, tỷ lệ huy động đạt 100%
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 90% trở lên đối với các độ tuổi 3-4 tuổi, 80% trở lên đối với trẻ nhà trẻ .
- 80% trẻ khuyết tật được học hòa nhập.
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
 
0 - < 1
tuổi
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
 
5 - < 6
tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
21 0 66 27 64 30 84 84 82 82 78 78
21 0 66 27 64 30 84 84 82 82 78 78
 
DỰ KIẾN NHÓM LỚP, SỐ TRẺ VÀ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN
TT Tên giáo viên Thuộc nhóm lớp Số
cháu
Số cháu đặc biệt Trẻ
trai
Trẻ
gái
Ghi Chú
1
2
Hoàng Thị Nga
Mai Thị cầu
5 tuổi A 39   21 18  
3
4
Nguyễn Thị Hạnh
Nguyễn Thị Loan
5 tuổi B 39   23 16  
5
6
Trần Thị Tâm
Nguyễn Thị Hải
4 tuổi A 40   19 21  
7
8
Bùi Thị Hà
Phan Thị Ngọc Mai
4 tuổi B 42   22 20  
9
10
Trần Thị Vân
Nguyễn Thị Thương
3 tuổi A 29   16 13  
11
12
Võ Thị Thủy
Nguyễn Thị Huyền A
3 Tuổi B 29   19 10  
14
15
Phan Thị Tình
Nguyễn Thị Diệu
3 tuổi C 26   16 10  
16 Nguyễn Thị Huyền B
Nguyễn Thị Thương
NT 25-36 30   14 16  
17 Hồ Thị Xuân
Đặng Thị Chiến
NT 18-24 27   14 13  
             Cộng 8 nhóm 291   154 137  
2. Phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi.
- Huy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường MN và được chuẩn bị tốt tâm thế chuẩn bị vào lớp 1. Tăng tỷ lệ  trẻ đến trường ở tất cả các độ tuổi.
- 100% lớp MG 5 tuổi được làm quen với máy vi tính và có đầy đủ thiết bị đồ dùng đồ chơi theo qui định.
- Duy trì xã đạt chuẩn PCGDMNT5T vững chắc.
3. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- 100% trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đảm bảo an toàn tuyệt đối
- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường MN 
- Mức ăn bán trú: tối thiểu 15.000đ/ngày/ trẻ (Mẫu giáo một bữa chính và một bữa phụ; nhà trẻ hai bữa chính và 1 bữa phụ). Trẻ suy dinh dưỡng có chế  độ ăn riêng.
- 100% trẻ được cân đo, lập biểu đồ tăng trưởng sức khỏe 4 lần/ năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học và được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.
- 100% trẻ được dùng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, bảo đảm vệ sinh ATTP. Thực hiện nghiêm túc công tác lưu mẫu thức ăn theo qui định.
- 100% trẻ 4-5 tuổi được đánh răng sau khi ăn.
- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng ở mỗi thể xuống dưới 4,5%
- 90% trở lên trẻ phát triển đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển; 80% trẻ học hòa nhập được đánh giá tiến bộ.
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có hiệu quả.
- Trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
- Tổ chức hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ” cấp trường, cấp cụm, cấp huyện.
4. Bồi dưỡng đội ngũ.
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 29 cô. Trong đó:  CBQL: 3, GV: 18, NV: 8.
- Có 100% GV trình độ đạt chuẩn, phấn đấu đạt tỷ lệ 91,3 % GVcó trình độ trên chuẩn 21/23 cô.
- 100% CBQL, GV thực hiện nghiêm túc chương trình nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN; 100% CBQL, GV hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch năm học.
- 100% CBQL và GV được đánh giá sát đúng thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Trường đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức đọc báo thường xuyên.
- Mức lương nhân viên nuôi dưỡng đạt tối thiểu 1.800.000 đ/ người/ tháng.
          * Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường.
           - 100% CBQL sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
- 100% giáo viên đứng lớp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.  
- 100% giáo viên tham gia tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E – Learning cấp trường.
- 100% CBGV,NV thường xuyên khai thác trang Web của ngành, của trường.
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi có máy vi tính.
- Mỗi CBGV,NV viết bài trên trang Web ít nhất 2 bài/năm.  
- 100% giáo viên có địa chỉ Email.
5. Xây dựng CSVC, cảnh quan, trường chuẩn Quốc gia:
- Xây công trình vệ sinh CBGVNV. Kinh phí: 250.000.000đ ( kinh phí dự án)
- Xây dựng mới nhà vận động cho trẻ 294 m2.
-  Đổ đất san lấp mặt bằng phía sau vườn trường.
- Xây 95m tường bao khép kín phía sau.
- Sửa chữa đường dây điện, công trình nước sạch, quạt điện các lớp.
- Tu sửa bồn hoa, mua thêm chậu cây cảnh, cây cảnh. Tu sửa nhà bếp.
- Mua sắm trang thiết bị dạy học, 15 bộ bàn ghế cho nhà trẻ, mua tủ đựng đồ dùng cá nhân, mua bổ sung đồ chơi vận động.
- Trả nợ xây dựng vườn cổ tích: 37.000.000đ.
Tiếp tục xây dựng cảnh quan môi trường thân thiện tạo điều kiện cho trẻ hoạt động ngoài trời có hiệu quả. Phát huy hoạt động vườn cổ tích, sân chơi ATGT.
- 100% nhóm, lớp có đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
- Trường có công trình vệ sinh nước sạch cho giáo viên, hệ thống mương thoát nước, có nắp đậy, xử lý rác thải.
- 100% công trình vệ sinh trẻ sử dụng tốt hàng ngày.
- 100% nhóm trẻ, lớp MG trong toàn trường được trải thảm, trường có bình nóng lạnh về mùa đông.
6. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng và truyên truyền giáo dục mầm non.
- 100% CBGVNV có kiến thức về công tác chăm sóc nuôi dạy trẻ, có kỷ năng tuyên truyền các nội dung về giáo dục mầm non.
- 100% lớp có góc tuyên truyền. Nhà trường xây dựng góc tuyên truyền.
- Hàng tháng truyên truyền trên hệ thống truyền thanh xã mỗi tháng 1 lần.
7. Công tác thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục:
- 100% giáo viên được kiểm tra chuyên đề
- 30% giáo viên được kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp.
- Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra có báo trước, kiểm tra đột xuất.
- Tiếp tục giữ vững kết quả kiểm định chất lượng cấp độ 3, có kế hoạch để cải tiến chất lượng cho từng tiêu chí.
8. Công tác thi đua
- Tập thể:     + Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu
                   + Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến.
                   + Công đoàn vững mạnh tiêu biểu.
                   + Đoàn thanh niên vững mạnh xuất sắc.
- Cá nhân:   + Giáo viên giỏi trường: 12
                             + Giáo viên giỏi huyện: 3
                             + Chiến sỹ thi đua cơ sở: 3
+ Lao động tiên tiến: 14
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:        Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo để tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, phụ huynh. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Phát động mỗi giáo viên khá giỏi nhận hỗ trợ ít nhất một đồng nghiệp để cùng tiến bộ.       - Thực hiện tốt phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong nhà trường, đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp, an toàn, thân thiện 100% nhóm lớp có đủ nguồn nước sạch, có nhà vệ sinh đạt yêu cầu, có nhà vệ sinh cho CBGV,NV; Công đoàn phát động phòng trào làm vườn trường; đẩy mạnh đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ; tăng cường giáo dục kỷ năng sống, ý thức nề nếp, Trẻ chủ động sáng tạo trong các hoạt động khám phá, trải nghiệm, tích cực hứng thú tham gia vào các hoạt động tập thể; chú trọng giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Đưa các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền, chú trọng đưa các làn điệu dân ca ví dặm Nghệ Tĩnh để lồng ghép vào trong hoạt động hàng ngày có hiệu quả, lồng ghép các kỷ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người.
2. Thực hiện quy mô phát triển mạng lưới,  phổ cập giáo dục mầm non:
2.1 Phát triển qui mô nhóm lớp, huy động trẻ đến trường.
Tuyên truyền vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường. Phối hợp với hội phụ nữ xã để làm tốt công tác điều tra huy động trẻ 2 tuổi ra nhóm trẻ.
          Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ, duy trì tỷ lệ 100% trẻ mẫu giáo đến trường, đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần theo quy định.
          - Phân công CBGV,NV trong nhà trường đến từng xóm để điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi một cách chính xác để có kế hoạch huy động trẻ nhà trẻ đến trường.
          - Nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
          - Giao chỉ tiêu huy động cho mỗi CBGV,NV trong nhà trường 5 cháu.
          - Tuyên truyền qua phương tiện thông tin đại chúng, qua các cuộc họp xóm, họp phụ huynh.
          - Giảm các khoản đóng góp cho những gia đình thuộc diện hộ nghèo, gia đình khó khăn, cho trẻ nhà trẻ.
     - Tổ chức họp phụ huynh để quán triệt thực hiện chỉ tiêu huy động trẻ trong năm học đề ra.
2.2. Phổ cập giáo dục mầm non:
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chỉnh phủ về PCGD, XMC, Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC. Củng cố vững chắc kết quả PCGDMNCTE5T.
- Ưu tiên CSVC, trang thiết bị, đội ngủ giáo viên đủ 2 cô/ lớp, trang thiết bị đầy đủ.
- Làm tốt công tác điều tra, cập nhật phần mềm chính xác, xây dựng bộ hồ sơ PC khoa học.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, bồi dưỡng năng lực cho CBGV để thực hiện công tác PCGDMN.
3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ trong trường, đảm bảo an toàn tuyệt đối vể thể chất và tinh thần cho trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2010/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
- Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị , đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường mầm non.
- Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
3.2. Nâng cao chất lương công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
           - Vận động phụ huynh nâng chế độ ăn cho trẻ để đảm bảo khẩu phần ăn cho trẻ trong một ngày theo chương trình GDMN, phù hợp với thực tiễn địa phương ( nhất là khi có giá cả biến động), đóng góp để mua sắm bình nóng lạnh cho trẻ, mua đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định; xây dựng thực đơn phù hợp với mùa, với địa phương.
          - Phối kết hợp với các bậc phụ huynh để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ ốm và trẻ suy dinh dưỡng, đồng thời giám sát chế độ ăn uống của trẻ hàng ngày. Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khỏe định kỳ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.
          - Thực hiện tốt thông tư số 13/2016/TTLT-BYTBGDĐ ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ y tế và Bộ giáo dục đào tạo qui định về công tác y tế trường học.
- Nhân viên nuôi dưỡng đủ tiêu chuẩn, đủ số lượng có tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm để phục vụ trẻ.
          - Hợp đồng thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc với các chủ lò mổ gia súc, phối hợp với phụ huynh cung cấp thực phẩm sạch, công đoàn làm vườn để cung cấp rau sạch cho trẻ. Quản lý chặt chẻ chất lượng, định lượng khẩu phần ăn của trẻ, công khai tài chính một cách kịp thời.
          - Chủ động các biện pháp phòng chống dịch bệnh do vi rút gây ra như bệnh: Chân - tay - miệng, cúm, sốt xuất huyết, bệnh sởi, thủy đậu, phát ban…..trong trường, giữ gìn môi trường sinh hoạt sạch sẻ. Thường xuyên khơi thông cống rảnh, vệ sinh dụng cụ ăn, uống, đồ dùng đồ chơi đảm bảo vệ sinh.
          - Phối hợp với trạm y tế để tổ chức cân đo và khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ ở trong trường. Thực hiện tốt công tác theo dỏi phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ hàng tháng.
          - Tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ và giáo dục ý thức nề nếp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Khai thác các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca để lồng ghép vào quá trình tổ chức cho trẻ hoạt động có hiệu quả; lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện.
          3.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương  trình giáo dục mầm non:
           - Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN ở tất cả các nhóm lớp, thực hiện Thông tư 23/BGD&ĐT về quy định bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 5 tuổi về sử dụng bộ chuẩn đánh giá trẻ vào quá trình thực hiện các chủ đề, lựa chọn các chỉ số phù hợp với chủ đề. Tuyên truyền rộng rải để các bậc phụ huynh và cộng đồng nhận thức và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ, phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường để giúp trẻ phát triển tốt.
          - Thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT BGDĐT ngày 25/7/2009.
- Nâng cao chất lượng chuyên đề " Lấy trẻ làm trung tâm" đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Tiếp tục thực hiện có hiêu quả chuyên đề phát triển vận động,  bồi dưỡng đội ngủ CBGV, mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi để thực hiện tốt chuyên đề vận động, theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT là trường chỉ đạo điểm cho huyện.
          - Tiếp tục bồi dưỡng, học tập đúc rút kinh nghiệm cho GV trong việc thực hiện chương trình GDMN, chỉ đạo giáo viên chủ động trong xây dựng , thực hiện kế hoạch; mục tiêu, nội dung giáo dục theo từng độ tuổi, kế hoạch chủ đề được xây dựng theo tính chất mở, không áp đặt, nội dung phù hợp với nhóm lớp, các sự kiện của địa phương.
          - Thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, chủ động linh hoạt về tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục cho trẻ khuyết tật.
- Chỉ đạo giáo viên tích cực khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền, nhất là Dân ca Ví Dặm Nghệ Tĩnh lồng ghép vào các hoạt động có hiệu quả, lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người; tích cực, chủ động, sáng tạo trong các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá,hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện. Chỉ đạo việc sử dụng nội dung tuyển chọn thơ, truyện, trò chơi, câu đố trong giáo dục mầm non đưa vào sử dụng trong các hoạt động giáo dục trẻ.
- Huy động sự tham gia đông đảo của các bậc phụ huynh, sự vào cuộc của các ban ngành đoàn thể đẻ tổ chức tốt hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực - phụ huynh quan tâm chia sẽ” cấp trường. Bồi dưỡng đội tuyển tham gia dự tthi cấp cụm, huyện.
3.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
- Tổ chức tập huấn chuyên đề về ứng dụng CNTT như về thiết kế giáo án, thiết kế bài giảng E - Learning, trang Web.
- Tổ chức đăng ký việc ứng dụng CNTT đầu năm, gắn với tiêu chí thi đua hàng tháng, hàng kỳ.
          - Động viên những giáo viên có điều kiện mua máy tính xách tay để thuận tiện trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm misa...)
          4. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
          - Triển khai học tập nhiệm vụ năm học của ngành, của cấp học, chỉ thị của BGD&ĐT, các chỉ thị nghị quyết của các cấp.
- Thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập.
          - Thực hiện công tác đánh giá chất lượng đội ngủ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN; đánh giá chuẩn HT(thông tư 17/2011/TT BGD&ĐT), đánh giá chuẩn PHT( công văn số 630/BGD&ĐT) một cách chính xác, khách quan.
          - Nâng cao chất lượng giáo viên biết ứng dụng CNTT trong soạn bài và giảng dạy, nâng cao chất lượng thiết kế bài giảng E - Learning phù hợp với chương trình GDMN.
          - Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về việc đổi mới phương pháp dạy học. Khuyến khích giáo viên tự học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm KHHGĐ.
          - Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo theo Chương trình BDTX giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT), quy chế bồi dưỡng thường xuyên (thông tư số 26/2012/TTBGD&ĐT)  lựa chọn các mô đun ưu tiên theo quy định vào chương trình BDTX, và phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn của mình, tránh tình trạng học theo kiểu hình thức máy móc, giảm bớt hò sơ sổ sách cho giáo viên.
          - Tham gia tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao năng lực cho CBQL, GVMN qua mạng.
          - Tổ chức tốt hội thi giáo viên giỏi trường, thi đồ dùng đồ chơi, hồ sơ đẹp.
          - Phân công giáo viên giỏi kèm cặp, bồi dưỡng giáo viên yếu.
          - Tổ chức cho CBGV,NV đọc báo, tập san của ngành để cập nhật thông tin, nâng cao nhận thức xã hội, chuyên môn.
    - Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hình thức khối, nhóm. Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng với các nội dung thiết thực.
DANH SÁCH PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN GIỎI KÈM CẶP GIÁO VIÊN YẾU
TT Họ và tên giáo viên giỏi Kèm cặp giáo viên Ghi chú
1 Hoàng Thị Nga Đặng Thị Chiến                  
2 Nguyễn Thị Huyền Nguyễn Thị Duyên  
3 Bùi Thị Hà Phan Thị Ngọc Mai  
4 Trần Thị Vân Nguyễn Thị Thương  
          5.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
          - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng CSVC cho nhà trường, mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi, tài liệu, học liệu cho các nhóm lớp, ưu tiên lớp mẫu giáo 5 tuổi.
          - Tham mưu với địa phương đổ đất san lấp mặt bằng phí sau, phối kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh để làm sân chơi ANGT theo hướng cố định, lâu dài trẻ chơi thường xuyên, làm nhà vận động cho trẻ.
          - Biết sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để làm đồ dùng đồ chơi.
- Thực hiện huy động các khoản theo công văn 1702 đúng quy trình.
- Huy động ngày công của các bậc phụ huynh, của các tổ chức đoàn thể.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề Tôn tạo cảnh quan, xây dựng vườn trường, vườn cổ tích, sân chơi an toàn giao thông, môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời.
6. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non. phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
          - Thực hiện đúng các chế độ chính sách quy định về hổ trợ tiền ăn trưa cho  trẻ em thuộc diện hộ nghèo.
          - Thực hiện tốt  cấp bù học phí theo quy định của nhà nước cho trẻ em nghèo, mồ côi, diện chính sách.
          - Trong ngày lể, tết nhà trường tặng quà cho những cháu có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em nghèo.
. 7. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Tuyên truyền về các hội thi trong nhà trường  hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”, ngày hội thể thao.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức để làm chuyển biến nhận thức của xã hội đối với bậc học mầm non..
- Phát động viết tin, bài trên trang Wies của nhà trường, của ngành.
          - Đổi mới nội dung đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành, kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ và cộng đồng thông qua các buổi họp phụ huynh, các ngày lể hội, các cuộc họp phụ nữ, để nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường.
          8. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục.
          8.1 Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ trong nhà trường.
- Tổ chức đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ MG 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.
          - Vận động CBGV,NV thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT, các Nghị quyết của Đảng Bộ tỉnh, HĐND, các quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở, của huyện có liên quan đến giáo dục MN.
- Thực hiện việc quản lý ngân sách tốt, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm Công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GD&ĐT và Sở Tài chính.
- Tăng cường công tác kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ của trường mầm non, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong trường MN. Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện tốt 3 công khai trong các trường MN.
- Tiếp tục tăng cường chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục  trẻ. Tránh hình thức, chạy theo thành tích trong việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp gáio viên mầm non
          - Tiếp tục thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai. Thực hiện việc lưu trữ các văn bản, các luật một cách nghiêm túc.
8.2 Công tác kiểm tra:
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, tiểu ban kiểm tra nội bộ,  xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2016 - 2017, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên.
          - Tăng cường công tác kiểm tra các phong trào thi đua, các hoạt động trong nhà trường để từng bước khắc phục những hạn chế, nhất là chấn chỉnh kịp thời những lệch lạc về chuyên môn, về phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức lối sống.
8.3 Thực hiện cải cách hành chính.       
          * Đối với nhà trường:
          - Thực hiện tốt công tác thông tin 2 chiều, các loại báo cáo định kỳ nộp đúng thời gian quy định. Đảm bảo về chất lượng báo cáo: Đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
          - Báo cáo đầu năm gửi trước ngày 09/9/2016, báo cáo hàng tháng ngày 20 hàng tháng, kết quả cân đo nộp ngày 20 chủa tháng 9,12,3,5. Báo cáo sơ kết học kỳ I nộp ngày 15/12/2016. Nộp hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T 25/4/2017; hồ sơ đề nghị kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích 09/5/2017; báo tổng kết năm học ngày 16/5/2017.
* Đối với giáo viên: Nộp xếp loại vào ngày 30 hàng tháng nộp SKKN vào tháng 12  
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Thông qua Hội nghị đầu năm nhà trường đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học sát đúng với sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, của địa phương. Ra Nghị quyết và biểu quyết từng chỉ tiêu cụ thể.
- Giao nhiệm vụ cho toàn thể CBGV,NV trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ hành chính nuôi dưỡng, từng cá nhân cùng phối hợp để thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.
- Hàng tháng kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
 - Cuối học kỳ, cuối năm tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm, tạo tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch phát triển trong năm học tiếp theo.
          Tại hội nghị này mong muốn được sự quan tâm, chỉ đạo giám sát của Phòng GD&ĐT Can Lộc, sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy đảng chính quyền địa phương cùng toàn thể các ban ngành đoàn thể từ cấp xã tới thôn xóm và các bậc phụ huynh cùng chăm lo cho sự nghiệp GDMN. Với nhiệm vụ đặt ra trên tập thể CBGV,NV trường MN Yên Lộc xin hứa sẻ phấn đấu khắc phục mọi khó khăn đoàn kết nhất trí để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016 - 2017.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT
- Đảng ủy, HĐND,UBND (BC)
- Ban giám hiệu, công đoàn, TCM, Đoàn TN;
- Lưu: VT.                                                                    
HIỆU TRƯỞNG
 
 
Trần Thị Hằng
 
 
 
          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
Tháng, năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
8/2016
- Tập trung CBGV,NV triển khai nhiệm vụ tháng 8.
- Lao động vệ sinh, đổ đất, làm nhà vận động, làm CTVS giáo viên.
- Tham gia bồi dưỡng chuyên đề hè và tổ chức chuyên đề cấp trường
- Tuyển sinh trẻ vào trường,  chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới.
- Tổ chức ngày tựu trường 25/8. Họp phụ huynh.
- Xây dựng kế hoạch năm học. Phân công trách nhiệm cụ thể cho CBGV,NV.
- Bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
- Tổ chức Đại hội chi bộ.Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm năm học 2016-2017
- Kế hoạch truyên truền: Ngày hội đến trường của bé.
 
 
 
 
 
9/2016
- Tổ chức khai giảng năm học mới.
- Triển khai thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn.
- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 1 cho trẻ (ngày 15/9/2015)
- Tổ chức đăng ký thi đua năm học 2015-2016.
- Triển khai công tác điều tra, tổng hợp số liệu thống kê PCGDMN, hoàn thành số liệu đầu vào PCGDMN.
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh năm học 2015-2016 tại Phòng.
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (11/9/2015), báo cáo cân đo lần 1, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ lần 1, thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 23/9/2015.
- Nộp Bộ tiêu chí của trường  về Phòng (15/9/2016)
- Nộp đăng ký KH tổ chức hội thi hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”, ngày hội thể thao.
- Tổ chức lễ hội trăng rằm và truyên tuyền: Nhu cầu của trẻ nhỏ.
 
 
 
 
10/2016
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN.
- Chỉ đạo thực hiện chuyên môn ở các nhóm lớp.
- Kiểm tra chuyên đề giáo viên.Tổ chức chuyên đề cấp trường
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường
- Rà soát lại các tiêu chuẩn, điều kiện đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị các điều kiện cho công tác kiểm tra phổ cập của tỉnh.
- Chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GDĐT.
- Đăng ký đề tài SKKN năm học 2016-2017
- Tuyên truyền: Vệ sinh dinh dưỡng
 
 
11/2016
- Kiểm tra toàn diện, chuyên đề giáo viên.
- Tổ chức thi văn nghệ, đồ dùng đồ chơi, hồ sơ, thao giảng chào mừng ngày 20/11.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường.
 
 
12/2016
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện giáo viên.
- Tổ chức cân đo, lên biểu đồ sức khỏe lần 2 cho trẻ (15/12/2015)
-  Nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (15/12/2015)
- Tổ chức sơ kết học kỳ I. Tổ chức chuyên đề cấp trường
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (19/12/2016)
- Tuyên truyền: làm thế nào để trẻ luôn được hạnh phúc và yêu thương.
 
 
 
01/2017
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện giáo viên.
- Hoàn thành hồ sơ đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ GDĐT.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
- Tuyền truyền: Dạy con ngoan- Giúp trẻ tự tin.
 
 
02/2017
 
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện giáo viên..
- Nộp SKKN về Phòng (10/02/2017)
-  Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường .
- Tổ chức “Ngày hội thể thao” cấp trường.
- Tuyền truyền: Khuyến khích trẻ tò mò sáng tạo.
 
 
3/2017
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện giáo viên.
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ (15/3/2016)
- Tổ chức hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẻ”
- Truyên truyền: Môi trường sạch sẽ
 
 
 
 
4/2017
- Kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra gửi về Phòng trước ngày 25/4/2017.
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện giáo viên. Tham gia sinh hoạt cụm CM.
- Bồi dưỡng đội tuyển tham gia hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực - phụ huynh quan tâm chia sẻ” cấp cụm, cấp huyện
 
 
 
 
5/2017
- Thực hiện chuẩn đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, nộp hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra.
- Hoàn thành công tác tổng kết, thi đua cuối năm, làm báo cáo, tổng hợp số liệu cuối năm, chấm điểm thi đua, báo cáo cân đo lần cuối, nộp về Phòng ngày 16/5/2017.    
- Kiểm tra công tác  thi đua cuối năm học. Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2016-2017
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT
- Đảng ủy, HĐND,UBND (BC)
- Ban giám hiệu, công đoàn, TCM, Đoàn TN;
- Lưu: VT.                                                                    
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Trần Thị Hằng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CHO CBQL,GV,NV
 NĂM HỌC 2016 - 2017
TT Họ và tên Chức vụ Phân công nhiệm vụ
1 Trần Thị Hằng HT Hiệu  trưởng phụ trách chung, quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch năm học, thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Tham mưu xây dụng CSVC, chỉ đạo công tác CM, làm trưởng ban chỉ đạo của nhà trường.
2 Nguyễn Thị Hồng P.HT  Phó hiệu trưởng phụ trách công tác Phổ cập, hồ sơ tuyển sinh. Phụ trách chuyên môn nhà trẻ, phụ trách công tác bán trú.  Phó trưởng các ban chỉ đạo của nhà trường. Cùng với hiệu trưởng tham mưu XDCSVC, cảnh quan nhà trường, phụ trách công tác lao động, vệ sinh, điều hành mọi hoạt động của nhà trường khi HT ủy quyền.
3 Nguyễn Thị Hiền P.HT Phó hiệu trưởng phụ trách công tác kiểm định chất lượng, PIMS, phụ trách chuyên môn MG, bồi dưỡng giáo viên. Phó trưởng các ban chỉ đạo của nhà trường. Phụ trách công nghệ thông tin. Cùng với hiệu trưởng tham mưu XDCSVC, điều hành mọi hoạt động của nhà trường khi HT ủy quyền.
4 Trần Thị Vân GV Chủ tịch công đoàn Dạylớp 3 tuổi A. Trưởng ban khuyến học. Phụ trách các phong trào thi đua.
5 Hoàng Thị Nga GV Tổ trưởng chuyên môn MG, thư ký nhà trường. Dạy lớp 5 tuổi A. Phụ trách phong trào văn nghệ.
6 Mai Thị Cầu GV Dạy lớp 5 tuổi A. Phó chủ tịch công đoàn phụ trách đời sống.
7 Nguyễn Thị Loan GV Dạy lớp 5 tuổi B. Tổ phó phụ trách lao động làm vườn
8 Nguyễn Thị Hạnh GV Dạy lớp 5 tuổi B, Tổ phó chuyên môn
 
9 Nguyễn Thị Tâm GV Dạy lớp 4 tuổi A
 
10 Bùi Thị Hà GV Dạy lớp 4 tuổi B. Tổ trường phụ trách lao động làm vườn
11 Phan Thị Ngọc Mai GV Dạy lớp 4 tuổi B.
 
12 Nguyễn Thị Thương GV Dạy lớp 3 tuổi A
 
13 Võ Thị Thủy GV Dạy lớp 3 tuổi B
 
14 Nguyễn Thị Huyền A GV Dạy lớp 3 tuổi B
 
15  Lê Thị Tình GV Dạy lớp 3 tuổi C
 
16 Nguyễn Thị Diệu GV Dạy lớp 3 tuổi C,
 
17 Nguyễn Thị Huyền B GV Dạy nhóm trẻ 25-36 tháng. Tổ trưởng chuyên môn nhà trẻ
18  Nguyễn Thị Duyên GV Dạy nhóm trẻ 25-36 tháng,
 
19 Đặng Thị Chiến GV Dạy nhóm trẻ 18-24 tháng
 
20 Hoàng Thị Huyền GV Dạy nhóm trẻ 18-24 tháng
 
21  
 
Nguyễn Thị Thảo
 
 
NVYT
Phụ trách công tác y tế, chữ thập đỏ, chăm sóc sức khỏe cho CBGV,NV và trẻ em toàn trường, cân đo lên biểu đồ phối hợp với trạm y tế để khám sức khỏe cho trẻ, chăm sóc trẻ ốm, trẻ KT, phụ trách công tác vệ sinh phòng bệnh, VSATTP trong trường mầm non, giám sát việc lưu mẫu thức ăn. Làm thủ quỷ nhà trường. Theo dõi chuyên cần của trẻ.
22 Thái Thị Thúy An NVKT Kế toán nhà trường, phụ trách công tác quản lý tài sản, tài chính. Ăn bán trú, Phụ trách CNTT.
Kiêm công tác văn thư.
23 Nguyễn Thị Thuận NVND Bếp trưởng chịu trách nhiệm chung điều hành mọi hoạt động của nhân viên nuôi dưỡng.
24 Trần Thị Lương NVND Thủ kho
 
25 Mai Thị Nga NVND Chế biến các món ăn cho trẻ
 
26 Nguyễ Thị Hải NVND Chế biến các món ăn cho trẻ
 
27 Võ Thị Hằng NVND Chế biến các món ăn cho trẻ
 
28 Trần Thị Quỳnh Trang NVND Chế biến các món ăn cho trẻ
 
 HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
                                                           Trần Thị Hằng
                                                                                                                                      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG HỘI NGHỊ
 
TT Nội dung Người điều hành Ghi chú
1 Khai mạc giới thiệu đại biểu Cô: Nguyễn Thị Hồng
P. hiệu trưởng
 
2 Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017; Cô :Trần Thị Hằng
Hiệu trưởng
 
3 Báo cáo tổng kết phong trào thi đua năm học 2015-2016, phát động phong trào thi đua năm học 2016-2017; Cô: Trần Thị Vân
Chủ tịch công đoàn
 
4 Ý kiến thảo luận của CBGV,NV; Cô: Nguyễn Thị Hồng
 
 
5 Ý kiến phát biểu của đại biểu phòng GD&ĐT; Đại biểu phòng GD&ĐT  
6 Ý kiến phát biểu của lãnh đạo địa phương; Đại biểu địa phương
 
 
7 Thông qua quyết định công nhận trường mầm non đạt Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục;    
8 Thông qua nghị quyết hội nghị; Cô: Hoàng Thị Nga
 
 
9 Biểu quyết các chỉ tiêu; Cô: Trần Thị Hằng
 
 
10 Bế mạc hội nghị Cô: Nguyễn Thị Hồng
 
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Trần Thị Hằng

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Hiền P. Hiệu Trưởng

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: năm học

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn